CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ, LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

  • Nguyễn Hiệp
  • 5 Tháng Hai, 2018
  • Phương pháp đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư  trong điều kiện không có rủi ro

    1. Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư (PP)
    2. a) Khái niệm: Thời gian hoàn vốn đầu tư là khoảng thời gian cần thiết mà dòng tiền thuần hàng năm đủ bù đắp vốn đầu tư ban đầu của dự án. Như vậy thời gian hoàn vốn càng ngắn, dự án đầu tư càng hấp dẫn.
    3. b) Phương pháp xác định: Tính toán thời gian hoàn vốn có thể chia ra 2 trường hợp:

    + Trường hợp thứ nhất: Dòng tiền thuần hàng năm bằng nhau, tạo nên một dòng tiền đồng nhất. Khi đó ta có:

    Tham khảo: Kế toán hồng trang

    Thời gian hoàn vốn = Chi phí đầu tư ban đầu
    Dòng tiền thuần hàng năm

    + Trường hợp thứ hai: Dòng tiền thuần hàng năm không bằng nhau, trong trường hợp này, thời gian thu hồi vốn hay hoàn vốn được thực hiện chủ yếu như sau:

    – Xác định số vốn đầu tư còn phải thu hồi ở cuối năm bằng cách tìm số chênh lệnh giữa số vốn đầu tư và dòng tiền thuần hàng năm.

    – Khi số vốn đầu tư còn phải thu hồi nhỏ hơn thu nhập của năm sau, ta làm phép chia số vốn đầu tư còn phải thu hồi với dòng tiền thuần của năm đó và nhân với 12 tháng để tìm số tháng còn phải thu hồi.

    1. c) Đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư: Thông thường, Ban lãnh đạo hoặc chủ sở hữu công ty sẽ đưa ra thời gian hoàn vốn tối đa có thể chấp nhận (T). Đây là cơ sở để so sánh với thời gian hoàn vốn của dự án, kết quả cho thấy:

    – Nếu thời gian hoàn vốn > T: dự án bị loại

    – Nếu thời gian hoàn vốn < T: ta lại chia ra:

    + Nếu là các dự án thuộc loại độc lập: tất cả các dự án được lựa chọn.

    + Nếu là các dự án thuộc loại xung khắc, dự án nào có thời gian hoàn vốn  nhỏ nhất là dự án được lựa chọn.

    1. d) Ưu nhược điểm của phương pháp:

    -Ưu điểm:

    + Đơn giản, dễ áp dụng và được sử dụng như một công cụ để sàng lọc bớt các dự án. Nếu một dự án nào đó không đáp ứng được thời gian hoàn vốn tiêu chuẩn cho phép  thì rõ ràng không cần tiếp tục nghiên cứu thêm dự án đó.

    + Phương pháp này rất được ưa chuộng ở các doanh nghiệp thường có quy mô vừa và nhỏ. Đối với các doanh nghiệp này, tuy đạt doanh lợi thấp nhưng lại có thời gian hoàn vốn ngắn, sẽ có lợi hơn những dự án tuy có doanh lợi hấp dẫn, nhưng thời gian hoàn vốn dài. Tuy nhiên, phương pháp có những hạn chế và có thể dẫn tới quyết định sai lầm.

    Xem thêm: Văn bản pháp luật cập nhật

    – Nhược điểm:

    + Phương pháp thời gian hoàn vốn  không quan tâm tới giá trị thời gian của tiền tệ. Một dòng tiền thu được hôm nay lại được đánh giá  ngang bằng với dòng tiền thu  được ở một số năm sau. Nói cách khác, phương pháp thời gian hoàn vốn đã bỏ qua yếu tố tiền lãi.

    + Phương pháp này không đề cập tới số lợi nhuận thu được sau thời gian hoàn vốn. Do đó thời gian hoàn vốn ngắn chưa chắc là một sự hướng dẫn chính xác để lựa chọn dự án này hơn dự án kia, đặc biệt là các dự án có thời gian sinh lời chậm. Các dự án chậm sinh lời thường là các dự án nằm trong kế hoạch dài hạn, chẳng hạn dự án cho việc phát triển một sản phẩm mới hay thâm nhập thị trường mới. Do đó, nếu áp dụng phương pháp này sẽ có thể sẽ loại bỏ dự án tốt.

    Để hạn chế khiếm khuyết thứ nhất, khi sử dụng  phương pháp thời gian hoàn vốn, người ta có thể thực hiện phương pháp thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP).

    1. Phương pháp thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP)
    2. a) Khái niệm: Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP) là khoảng thời gian cần thiết để tổng giá trị hiện tại của dòng tiền thuần trong tương lai mà dự án đưa lại vừa đủ bù đắp số vốn đầu tư bỏ ra ban đầu.
    3. b) Phương pháp xác định:

    Chúng ta lần lượt chiết khấu dòng tiền thuần hàng năm về hiện tại, sau đó trừ cho vốn đầu tư ban đầu cho đến khi toàn bộ vốn đầu tư ban đầu được bù đắp hết và chúng ta sẽ xác định được thời gian hoàn vốn có chiết khấu.

    1. c) Ưu nhược điểm của tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn có chiết khấu

    Ưu điểm: Phương pháp này có tính tới thời gian của tiền tệ. Nói cách khác, tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn có chiết khấu ghi nhận rằng chúng ta đầu tư vốn vào một dự án bất kỳ nào đó và sẽ kiếm lại được số tiền này bao lâu sau khi đã trừ đi chi phí cơ hội của việc sử dụng đồng vốn. Phương pháp thời gian thu hồi vốn thông thường sẽ không nói lên được điều này.

    Nhược điểm: Mặc dù đã tính đến giá trị theo thời gian của tiền, nhưng phương pháp này chưa tính đến lợi ích sau khi hoàn vốn mà dự án đưa lại. Mặt khác, nó chỉ cho biết thời gian bao lâu để hoàn vốn chứ không cho biết mức sinh lời và hiệu quả như thế nào. Do vậy, cần phải nghiên cứu thêm các phương pháp giá trị hiện tại thuần, tỷ suất doanh lợi nội bộ…

    Xem thêm: Kế toán tổng hợp thực hành

    1. Phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV)

    Giá trị hiện tại thuần (NPV) của dự án đầu tư là khoản tiền chênh lệch giữa tổng giá trị hiện tại của dòng tiền thuần hàng năm trong tương lai với khoản vốn đầu tư ban đầu.

    Theo phương pháp này, tất cả dòng tiền thuần hàng năm của dự án đạt được trong tương lai và vốn đầu tư bỏ ra để thực hiện dự án đều phải chiết khấu về thời điểm hiện tại theo một lãi suất chiết khấu nhất định. Trên cơ sở đó so sánh giá trị hiện tại của dòng tiền thuần hàng năm và khoản vốn đầu tư ban đầu sẽ xác định được giá trị hiện tại thuần của dự án.

    1. b) Phương pháp xác định:

     

    Trong đó:

    + CFt    : Dòng tiền thuần của dự án đầu tư ở năm t.

    + CF0  : Vốn đầu tư ban đầu tư ban đầu của dự án.

    +  n     : Vòng đời của dự án.

    + r      : Lãi suất chiết khấu

    1. c) Đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư:

    – Khi NPV < 0, thì dự án đầu tư bị từ chối.

    – Khi NPV = 0 thì doanh nghiệp có thể lựa chọn hoặc từ chối dự án.

    – Khi NPV > 0, thì ta chia ra các trường hợp sau:

    + Nếu đó là các dự án độc lập nhau thì các dự án đầu tư đều có thể được chấp thuận.

    + Nếu đó là các dự án thuộc loại xung khắc nhau thì dự án nào có NPV lớn nhất là dự án được lựa chọn

    1. d) Xác định lãi suất chiết khấu

    Khi sử dụng tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần, cần phải lựa chọn một lãi suất để chiết khấu các khoản tiền trong tương lai về hiện tại. Lãi suất chiết khấu thường được dùng là chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án. Chi phí sử dụng vốn bình quân là tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư (gồm cả chủ nợ và chủ sở hữu) đối với số vốn đầu tư cho dự án. Cách xác định chi phí sử dụng vốn bình quân sẽ được trình bày ở Mục VIII.

    1. e) Ưu nhược điểm của tiêu chuẩn NPV

    Chỉ tiêu hiện giá thuần (NPV) có nhiều ưu điểm  hơn các tiêu chuẩn  khác bởi vì:

    Thứ nhất, Tiêu chuẩn NPVghi nhận tiền tệ có giá trị theo thời gian. Bất kỳ một nguyên tắc đầu tư nào không ghi nhận giá trị thời gian của tiền tệ thì sẽ không thể đưa ra quyết định đúng đắn được.

    Thứ hai, NPV chỉ dựa trên duy nhất hai dữ liệu, đó là dòng tiền được dự đoán từ dự án và chi phí cơ hội của  vốn. Bất kỳ một dự án đầu tư nào mà kết quả thẩm định bị tác động bởi chủ quan của nhà quản lý, sự lựa chọn phương pháp kế toán hoặc khả năng sinh lời của những dự án độc lập khác đều sẽ dẫn đến những quyết định không đúng.

    Thứ ba, Chúng ta có thể cộng dồn NPV của các dự án đầu tưlại với nhau. Nếu bạn có hai dự án A và B, tiêu chuẩn NPV sẽ giúp bạn biết được nhanh chóng giá trị hiện tại (NPV) của dự án đầu tư kết hợp là:

    NPV (A + B) = NPV (A) + NPV (B)

    Tính chất có thể cộng dồn như trên có ý nghĩa quan trọng. Giả định dự án B có NPV âm, nếu bạn kết hợp nó với dự án A, dự án kết hợp (A+B) sẽ có một NPV thấp hơn NPV của bản thân dự án A. Do đó bạn sẽ không bị sai lầm trong việc chấp nhận dự án xấu B chỉ bởi vì nó được gói chung với dự án A. Như chúng ta biết các tiêu chuẩn khác không có tính chất cộng dồn này. Nếu bạn không cẩn thận bạn có thể bị đánh lừa trong quyết định một gói dự án tốt và dự án xấu có thể sẽ tốt hơn là dự án tốt một mình.

    Tuy nhiên tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần  (NPV) có nhược điểm là nó không thể đưa ra kết quả lựa chọn khi các dự án không đồng nhất về mặt thời gian cũng như xếp hạng ưu tiên trong việc lựa chọn các dự án đầu tư khi nguồn vốn của doanh nghiệp bị giới hạn hoặc quy mô vốn của các dự án khác nhau. Mặt khác, nó không cho thấy được mối quan hệ với chi phí sử dụng vốn để có cơ sở cho việc đưa ra quyết định huy động vốn sau này.

    1. Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR)
    2. a) Khái niệm: Tỷ suất doanh lợi nội bộ (hay còn gọi là lãi suất hoàn vốn nội bộ) là một mức lãi suất mà khi chiết khấu dòng tiền thuần hàng năm với mức lãi suất đó sẽ làm cho giá trị hiện tại của dòng tiền thuần hàng năm trong tương lai do đầu tư mang lại bằng với khoản vốn đầu tư ban đầu. Hay nói cách khác, tỷ suất doanh lợi nội bộ là một mức lãi suất mà khi chiết khấu dòng tiền thuần của dự án đầu tư với mức lãi suất đó sẽ làm cho giá trị hiện tại thuần (NPV) của dự án đầu tư bằng không (= 0).

    Tỷ suất doanh lợi nội bộ cũng là một trong những thước đo mức sinh lời của một khoản đầu tư. IRR đóng vai trò như là điểm ngưỡng tối đa của chi phí sử dụng vốn đối với dự án.

    1. b) Phương pháp xác định: Để xác định được tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án, người ta thường sử dụng các phương pháp: Phương pháp thử và xử lý sai số, phương pháp nội suy hoặc có thể sử dụng máy tính tài chính hoặc bảng Excel để xác định.
    2. c) Đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư:

    – Khi IRR < r (chi phí sử dụng vốn) sẽ loại bỏ dự án.

    – Khi IRR = r, thì doanh nghiệp có thể lựa chọn hoặc từ chối dự án.

    – Khi IRR > r , cần xem xét 2 trường hợp:

    + Nếu các dự án độc lập nhau thì các dự án đầu tư đó đều có thể được chọn.

    + Nếu các dự án thuộc loại xung khắc nhau, thì dự án được chọn chính là dự án có tỷ suất doanh lợi nội bộ lớn nhất.

    1. d) Ưu nhược điểm tiêu chuẩn IRR: Các doanh nghiệp thích sử dụng tiêu chuẩn IRR vì họ cho rằng điều quan trọng phải biết được khoảng chênh lệch giữa tỷ suất doanh lợi nội bộ của một dự án đầu tư với chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp. Đây là một tiêu chuẩn an toàn cho phép đánh giá khả năng bù đắp chi phí sử dụng vốn của dự án đầu tư so với mức độ rủi ro của nó. Nếu dự án đầu tư có IRR bằng 25% trong khi mức bù đắp chi phí sử dụng vốn đặt ra là 15% thì đó là một mức chênh lệch lớn, có thể cho phép sửa sai lầm.
    2. Phương pháp chỉ số sinh lời (PI)
    3. a) Khái niệm: Chỉ số sinh lời (PI) phản ánh mối quan hệ giữa giá trị hiện tại của dòng tiền thuần hàng năm của dự án đầu tư so với vốn đầu tư ban đầu
    4. b) Công thức xác định:

    Trong đó:       CFt: Dòng tiền thuần hàng năm của dự án đầu tư.

    CF0:  vốn đầu tư ban đầu

    Giả sử chi phí sử dụngvốn là 10% và dòng tiền của dự án như sau:

    Năm
    0 1 2 3 4 NPV(10%) IRR
    CF -600$ 250$ 250$ 250$ 250$ 192,47$ 24,1%

     

    PI = 792,47 = 1,32
    600

    Chỉ số này được hiểu như là việc đầu tư sẽ thu hồi lại đầu tư ban đầu cộng thêm với NPV tương đương 32% của vốn đầu tư ban đầu.

    1. c) Đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư:

    PI <1: Loại bỏ dự án

    PI = 1: thì doanh nghiệp có thể lựa chọn hoặc từ chối dự án.

    PI >1: Ta xét 2 trường hợp:

    + Trường hợp các dự án độc lập nhau thì các dự án đều được lựa chọn.

    + Trường hợp các dự án thuộc loại xung khắc nhau, dự án nào có PI lớn nhất sẽ được chọn.

    1. d) Ưu nhược điểm của tiêu chuẩn PI

    Trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn, chúng ta không thể xếp hạng ưu tiên các dự án theo tiêu chuẩn NPV của nó. Thay vào đó, chúng ta sẽ xếp hạng ưu tiên theo chỉ số sinh lời PI.

    Tiêu chuẩn chỉ số sinh lời (PI) vẫn có nhược điểm so với NPV khi thẩm định dự án đầu tư. Đó là tiêu chuẩn PI không phản ánh được gì, nó không phản ánh giá trị tăng thêm, cũng không phản ánh tỷ suất sinh lời của dự án đầu tư.